Chuyển động thị trường:
- TTCK Việt Nam giảm nhẹ: VN_index đã có phiên giảm điểm thứ 3 liên tiếp, trong khi HNX-Index cũng giảm điểm phiên thứ 2. Các mốc kháng cự mạnh như 600 điểm của VN-Index và 80 điểm của HNX-Index một lần nữa lại được thử thách, liên tiếp những đợt rung lắc khiến các chỉ số giao dịch quanh tham chiếu trong phần lớn thời gian giao dịch của phiên. Tuy nhiên, với áp lực xả hàng mạnh từ khối ngoại, đặc biệt là từ nhóm các KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay bluechip khiến hai chỉ số trên sàn đều chìm trong sắc đỏ khi kết thúc phiên giao dịch.
Cụ thể, VN-Index giảm 0,35 điểm (-0,06%) xuống 601,78 điểm. HNX-Index giảm 0,12 điểm (-0,15%) xuống 80,47 điểm.
Dòng tiền hướng mạnh vào sàn HNX, trong khi thanh khoản trên HOSE không có nhiều cải thiện so với phiên đầu tuần.
Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều CTCK, thị trường sẽ nhanh chóng kết thúc đà giảm ngắn hạn này, và sẽ tăng điểm hướng tới mốc 620-625 điểm trong khoảng10 phiên giao dịch tới.
- Thị trường 99Kl99 link đăng nhập Mỹ tăng điểm. 99Kl99 link đăng nhập phố Wall ghi nhận phiên tăng điểm thứ 2 liên tiếp khi các nhà Kl99ok phiên bản mới cho rằng, rủi ro địa Kl991.com tải ứng dụng đang giảm dần hoặc ít nhất tình hình chiến sự tại nhiều đang đang có sự cải thiện hơn so với tuần trước. Theo đó, KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay của các Kl991.com World Cup 2026 Chính Thức trong 7/10 lĩnh vực của S&P500 tăng điểm, trong đó lĩnh vực Kl994 nhà cái bóng đá world cup hàng tiêu dùng và công nghệ thông tin tăng mạnh nhất.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất (sáng sớm hôm 12/8 theo giờ Việt Nam) chỉ số công nghiệp Dow Jones (DJI) tăng 16,05 điểm (+0,10%), lên 16.569,98 điểm; chỉ số S&P 500 tăng 5,33 điểm (+0,28%), lên 1.936,92 điểm; chỉ số công nghệ Nasdaq Composite tăng 30,43 điểm (+0,70%), lên 4.401,33 điểm.
- TTCK châu Á tăng nn hiều hơn giảm. Trên thị trường châu Á, sắc xanh vẫn chiếm chủ đạo cùng với đà tăng trên TTCK phố Wall. Trong 3 chỉ số 99Kl99 link đăng nhập tại 3 thị trường lớn khu vực, chỉ số Shanghai Composite Index quay đầu giảm, với mức giảm 0,14%. Trong khi đó, 2 chỉ số 99Kl99 link đăng nhập trên TTCK Hồng Kong và Nhật Bản vẫn duy trì đà tăng, mức tăng lần lượt đạt 0,18% và 0,2%.
Giá vàng SJC tăng 10.000 đồng. Giá vàng gần không không thay đổi so với ngày hôm qua. Đến đầu giờ chiều, giá vàng SJC được niêm yết là 36.61 – 36,73 triệu đồng/lượng, tăng 10.000 đồng/lượng so với chiều qua.
Trong khi giá vàng trong nước gần như đi ngang trong một vài phiên gần đây, thì giá kim loại quý này trên sàn giao dịch thế giới có sự dao động mạnh. Tăng 7,5 USD/oz lên mức 1.315,4 USD/oz khi bước vào phiên giao dịch trên thị trường châu Á, so với mức 1.307,9 USD khi đóng cửa phiên giao dịch đêm qua (theo giờ Việt Nam).
Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/VND tiếp tục biến động nhẹ theo chiều hướng giảm. Tỷ giá niêm yết tại một số Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k:
| Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k |
Tỷ giá (đồng/USD) |
Tăng giảm (đồng/USD) |
||
| Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
| Vietcombank |
21.180 |
21.230 |
- |
- |
| BIDV |
21.170 |
21.225 |
-5 |
-5 |
| Vietinbank |
21.180 |
21.230 |
+5 |
+5 |
| Argibank |
21.160 |
21.230 |
-10 |
-5 |
| Techcombank |
21.140 |
21.240 |
-10 |
-5 |
| Eximbank |
21.155 |
21.225 |
- |
- |
| MBB |
21.170 |
21.225 |
- |
-15 |
| ACB |
21.155 |
21.225 |
-5 |
-5 |
| Sở GD NHNN |
21.200 |
21.400 |
||
| Tỷ giá bình quân liên Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k: 1USD = 21.246 đồng |
||||
- Thị trường Kl99kl Hoàn Trả Vô Tận thứ cấp tại Sở GDCK Hà Nội hôm nay có tổng cộng 22,5 triệu Kl99kl Hoàn Trả Vô Tận, trị giá 2.355 tỷ đồng được giao dịch, cụ thể như sau (xem bảng).
| Mã TP |
Thời hạn |
Lợi suất |
KLGD |
GTGD |
| TD1315006 |
12 Tháng |
4,5496 |
500.000 |
51.297.500.000 |
| TB1015059 |
12 Tháng |
4,6495 |
500.000 |
57.753.000.000 |
| TD1316018 |
2 Năm |
4,9998 |
500.000 |
52.061.000.000 |
| TD1416066 |
2 Năm |
5,1503 |
1.500.000 |
152.854.500.000 |
| TD1416066 |
2 Năm |
5,0002 |
500.000 |
51.075.500.000 |
| TD1316016 |
2 Năm |
5,1000 |
1.000.000 |
106.150.000.000 |
| TD1316017 |
2 Năm |
5,1498 |
500.000 |
51.964.500.000 |
| TD1417071 |
2 Năm |
5,2201 |
2.000.000 |
217.000.000.000 |
| TD1416062 |
2 Năm |
5,0002 |
500.000 |
52.639.000.000 |
| TD1416062 |
2 Năm |
5,0002 |
500.000 |
52.639.000.000 |
| TD1416062 |
2 Năm |
5,0002 |
500.000 |
52.639.000.000 |
| TD1416066 |
2 Năm |
5,0298 |
266.666 |
27.227.131.932 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,5001 |
500.000 |
51.711.500.000 |
| TD1417078 |
3 Năm |
5,4801 |
1.000.000 |
102.329.000.000 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,4001 |
500.000 |
51.834.500.000 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,4501 |
500.000 |
51.773.000.000 |
| TD1417078 |
3 Năm |
5,3701 |
200.000 |
20.523.800.000 |
| TD1417079 |
3 Năm |
5,4499 |
1.000.000 |
101.372.000.000 |
| TD1417079 |
3 Năm |
5,3502 |
500.000 |
50.818.500.000 |
| TD1417078 |
3 Năm |
5,4999 |
1.500.000 |
153.415.500.000 |
| TD1417077 |
3 Năm |
5,5202 |
500.000 |
51.322.500.000 |
| TD1217016 |
3 Năm |
5,4500 |
1.000.000 |
118.782.000.000 |
| TD1217037 |
3 Năm |
5,2999 |
500.000 |
56.263.500.000 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,3502 |
500.000 |
51.896.000.000 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,2999 |
500.000 |
51.958.000.000 |
| TD1417078 |
3 Năm |
5,4000 |
1.000.000 |
102.540.000.000 |
| TD1417078 |
3 Năm |
5,4999 |
500.000 |
51.138.500.000 |
| TD1417079 |
3 Năm |
5,3599 |
500.000 |
50.805.500.000 |
| TD1417075 |
3 Năm |
5,4501 |
1.000.000 |
103.772.000.000 |
| TD1417076 |
3 Năm |
5,2801 |
500.000 |
51.982.500.000 |
| TD1419083 |
5 Năm |
6,2700 |
500.000 |
54.261.000.000 |
| TD1419088 |
5 Năm |
6,4001 |
500.000 |
50.528.000.000 |
| TD1419088 |
5 Năm |
6,4001 |
500.000 |
50.528.000.000 |